Hướng dẫn giải bài Chính tả Việt Nam có Bác tuần 31, gợi ý trả lời câu 1,2 trang 109 sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 2
- Hướng dẫn soạn bài tập đọc 3 Chõ bánh khúc của dì tôi
- Chính tả (Nhớ – viết): Thư gửi các học sinh
- Chính tả (Nghe – viết) Tuần 7 trang 61 SGK Tiếng Việt 2
- Hướng dẫn giải bài Luyện từ và câu từ trái nghĩa, dấu chấm, dấu phẩy Tiếng Việt 2 tập 2
- Hướng dẫn soạn bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn trang 107 SGK Tiếng Việt 2 tập 2
Câu 1. Điền vào chỗ trống “r” “d” hoặc “gi”. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm:
Bạn đang xem bài: Hướng dẫn giải bài Chính tả Việt Nam có Bác trang 109 SGK Tiếng Việt 2 tập 2
THĂM NHÀ BÁC
Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng soi tôm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa,
Có rào râm bụt đỏ hoa quê
Như cổng nhà xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá
Như những ngày cháo bẹ măng tre
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối.
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Câu 2. Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:
a) * “rời” hoặc “dời”:
– Tàu rời ga.
– Sơn Tinh dời từng dãy núi.
* “Giữ” hoặc “dữ”:
– Hổ là loài thú dữ.
– Bộ đội canh giữ biển trời.
b) * “lã” hoặc “lả”:
– Con cò bay lả bay la.
– Không uống nước lã.
* “vò” hoặc ‘Vỏ”:
– Anh trai em tập võ.
– Vỏ cây sung xù xì.
Về trang chủ: TH Huỳnh Ngọc Huệ
Bài viết thuộc danh mục: Soạn Văn